Nguyên nhân và dấu hiệu của bệnh u trung thất

0

U trung thất là căn bệnh rất phổ biến hiện nay và có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi. U trung thất có thể ở dạng u lành tính hoặc u ác tính (ung thư), đe dọa sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân. Việc tìm hiểu các nguyên nhân và dấu hiệu của u trung thất có thể giúp bạn phòng tránh phần nào được căn bệnh này.

Hãy cùng chúng tôi tham khảo Nguyên nhân và dấu hiệu của u trung thất sau đây:

Nguyên nhân của bệnh u trung thất

Nguyên nhân của bệnh u trung thất thường liên quan đến vị trí của các khối u vùng trung thất, bao gồm trung thất trước, giữa và sau.

U trung thất trước: gồm các loại

– U tuyến ức: chiếm 12% các loại u trung thất, thường là u mỡ, ung thư tuyến ức, có thể kèm theo bệnh thiếu máu giảm nguyên hồng cầu.

– U tế bào phôi: chiếm 13% các loại u trung thất, có nhiều loại cả lành tính (u nang da) và cả ác tính.

– U tuyến giáp: chiếm khoảng 6% các loại u trung thất, thường gặp ở phụ nữ trên 50 tuổi, u này thường không biểu hiện nhiều triệu chứng, nếu kích thước quá lớn sẽ gây ho và khó thở.

– U limphô: có thể xuất hiện ở cả trung thất trước và giữa, chiếm khoảng 16% các loại u trung thất. Các loại u limphô thường gặp nhất là Hodgkin và không Hodgkin, hạch di căn từ ung thư phổi nguyên phát hoặc hạch di căn từ ung thư nguyên phát ở ngoài lồng ngực.

U trung thất giữa:

– Hạch ác tính của bệnh máu.

– Hạch di căn ung thư: có thể là ung thư thận, tuyến giáp, tai mũi họng.

– Hạch rốn phổi và hạch trung thất sưng to: đa số là do các nguyên nhân không ác tính như bệnh lao, bệnh bụi phổi silic, bụi than, bệnh sarcoidosis.

U trung thất sau:

– U thần kinh: chiếm khoảng 90% các u trung thất sau, vị trí ở cạnh cột sống, 25% trường hợp có vôi hoá.

– Thoát vị tuỷ màng não: rất ít gặp.

Ngoài ra các bạn muốn biết rõ hơn về căn bệnh này, các bạn có thể tham khảo thêm tại: u trung thất.

Các dấu hiệu của u trung thất

Dấu hiệu chèn ép tĩnh mạch chủ trên

Đây là các dấu hiệu của u trung thất thường gặp, nhất là ở trường hợp u ác tính. Ban đầu, bệnh nhân có dấu hiệu phù vùng da dưới 2 mắt và ở mặt vào buổi sáng, có thể kèm với triệu chứng ù tai, chóng mặt. Càng về sau các biểu hiện phù ở mặt và cổ càng rõ, màu tím tái, phù lan sang cả tay và cẳng tay. Các tĩnh mạch nông ở trước ngực giãn do phát triển tuần hoàn bàng hệ. Tĩnh mạch cổ nổi rõ và giãn. Hố trên đòn bị đầy do phù.

Dấu hiệu chèn ép đường thở: thường xảy ra do u ác tính

– 21% bệnh nhân gặp tình trạng khó thở khi hít không khí vào, tiếng thở rít.

– 30% bệnh nhân bị ho khan, khản tiếng.

dấu hiệu của u trung thất 1

Ho khan kéo dài có thể là dấu hiệu khối u ác tính chèn ép đường thở

Dấu hiệu chèn ép dây thần kinh quặt ngược trái

– Bệnh nhân phát âm khó khăn, khan giọng, tiếng nói bị giọng đôi.

– Khi kiểm tra thanh quản thấy dây thanh âm trái bị liệt.

Dấu hiệu chèn ép dây thần kinh hoành

Khi chụp X quang phổi thấy vòm hoành liệt nâng cao, cử động vòm hoành bị đảo ngược, khi thở vào bên liệt nâng cao.

Dấu hiệu chèn ép thực quản

Ung thư thực quản và cả u trung thất sau đều có dấu hiệu nuốt khó khăn. Cần soi thực quản hoặc uống barite để kiểm tra.

Các dấu hiệu khác

– Thần kinh giao cảm bị chèn ép, tình trạng này hay gặp ở u trung thất sau với các triệu chứng như sụp mi, hẹp khe mắt, co đồng tử, nửa mặt nóng.

– Cảm giác đau ở vùng phía sau xương ức do chèn ép trung thất.

– Xuất hiện hạch to ở hố trên đòn, cổ và nách.

– Loạn nhịp tim do khối u chèn ép tim dây giao cảm, có tiếng thổi tâm thu do khối u chèn ép động mạch phổi.

– Tràn dưỡng chấp màng phổi do khối u chèn ép ống ngực.

– Có triệu chứng nấc do khối u chèn ép dây thần kinh hoành.

>> Nguyên nhân, biểu hiện của bệnh sa sút trí tuệ ở dân văn phòng

 Được tổng hợp bởi songtre.info

Nguyên nhân và dấu hiệu của bệnh u trung thất
Đánh giá bài viết này
Chia sẻ.

Chức năng bình luận đã bị đóng